Báo giá thiết kế thi công nội thất tại Huế
Bạn đang loay hoay tìm kiếm một đơn vị thiết kế thi công nội thất tại Huế uy tín giữa hàng trăm công ty trên thị trường? Bạn e ngại tình trạng bản vẽ 3D lung linh nhưng thi công thực tế lại chắp vá? Hay những bản dự toán mập mờ dẫn đến chi phí phát sinh khổng lồ? Bài viết này Nhà Huế sẽ giúp bạn bóc tách toàn bộ sự thật về nghề nội thất, cung cấp báo giá chi tiết từng hạng mục vật liệu, quy trình làm việc chuẩn mực và cách để bạn nắm đằng chuôi khi ký hợp đồng.
Thiết kế thi công nội thất tại Huế là gì?
Hiểu đơn giản, thiết kế thi công nội thất là dịch vụ tổng thể bao gồm hai phần cốt lõi:
(201).jpg)
- Thiết kế nội thất: nghiên cứu nhu cầu sử dụng, phong cách, thói quen sinh hoạt, diện tích thực tế, từ đó xây dựng phương án bố trí mặt bằng, phối cảnh 3D, màu sắc, ánh sáng, vật liệu, đồ nội thất và hồ sơ bản vẽ kỹ thuật.
- Thi công nội thất: hiện thực hóa toàn bộ phương án thiết kế bằng việc sản xuất, gia công, vận chuyển và lắp đặt các hạng mục nội thất tại công trình.
Ở góc độ chuyên môn thì đây là sự kết hợp giữa tư duy thiết kế, kỹ thuật thi công, kiểm soát vật liệu, quản lý tiến độ và giám sát chất lượng. Một đơn vị làm tốt không chỉ tạo ra không gian đẹp trên ảnh 3D, mà còn phải đảm bảo công trình thực tế bám sát thiết kế, sử dụng thuận tiện, độ bền cao và chi phí minh bạch.
Tại Huế, nhu cầu làm nội thất rất đa dạng. Có khách hàng cần hoàn thiện căn hộ chung cư mới bàn giao. Có gia đình muốn cải tạo nhà phố cũ để tối ưu diện tích. Có chủ đầu tư biệt thự muốn xây dựng không gian sống sang trọng, đồng bộ theo phong cách riêng. Cũng có doanh nghiệp cần thi công nội thất văn phòng, showroom, cửa hàng để vừa đẹp vừa phục vụ mục tiêu kinh doanh. Mỗi loại hình công trình sẽ có đặc thù khác nhau, nhưng điểm chung vẫn là: nội thất phải phục vụ con người, chứ không phải chỉ để ngắm.
Vì sao nên chọn dịch vụ thiết kế thi công nội thất trọn gói tại Huế?
Nhiều người ban đầu nghĩ rằng tách riêng từng khâu sẽ tiết kiệm hơn. Nhưng kinh nghiệm thực chiến trong nghề cho thấy, cách làm manh mún thường khiến tổng chi phí đội lên và trải nghiệm của gia chủ trở nên cực kỳ mệt mỏi.
(48).png)
Đồng bộ từ ý tưởng đến thi công thực tế
Khi một đơn vị chịu trách nhiệm xuyên suốt từ thiết kế đến thi công, mọi thứ sẽ thống nhất ngay từ đầu. Kích thước, vật liệu, màu sắc, giải pháp kỹ thuật và ngân sách được kiểm soát trong cùng một hệ quy chiếu. Điều này giúp hạn chế rất mạnh tình trạng bản vẽ đẹp nhưng không thi công được hoặc thi công xong mới phát hiện bất tiện khi sử dụng.
Tối ưu công năng theo diện tích thực tế
Nhà ở tại Huế,đặc biệt là chung cư, nhà phố mặt tiền hẹp hoặc nhà cải tạo luôn cần những giải pháp tận dụng không gian thông minh. Một đơn vị có kinh nghiệm sẽ biết cách xử lý lưu trữ âm tường, phân vùng chức năng, tối ưu lối đi, ánh sáng, thông gió, kích thước đồ nội thất và tỷ lệ không gian để căn nhà vừa rộng mắt, vừa dễ sử dụng.
Kiểm soát ngân sách tốt hơn
Khi làm trọn gói gia chủ sẽ được dự toán chi tiết theo từng hạng mục. Từ đó dễ cân đối giữa nhu cầu thực tế và mức đầu tư. Cái nào nên đầu tư mạnh, cái nào có thể tối ưu bằng vật liệu phù hợp, cái nào cần làm ngay, cái nào có thể làm ở giai đoạn sau mọi thứ đều rõ hơn nhiều so với việc thuê từng đội riêng lẻ.
Hạn chế phát sinh và rủi ro thi công
Phát sinh trong nội thất thường đến từ ba thứ: đo sai, chọn sai vật liệu, và thiếu phối hợp giữa các bên. Khi thiết kế và thi công nằm trong cùng một hệ thống, việc xử lý hiện trạng, bóc tách kỹ thuật và kiểm soát xung đột sẽ chặt hơn, từ đó giảm nguy cơ sửa đi sửa lại.
Tiết kiệm thời gian cho gia chủ
Nói thật nhé: làm nội thất mà chủ nhà phải tự chạy từng nơi mua vật liệu, gọi từng đội thợ, theo dõi từng ngày xem có làm đúng không, thì dễ toang lắm. Dịch vụ trọn gói giúp bạn giảm đáng kể khối lượng việc phải tự lo, đồng thời tiến độ cũng được đẩy nhanh nhờ kế hoạch triển khai rõ ràng.
Những hạng mục chính trong thiết kế thi công nội thất tại Huế
Một dự án nội thất trọn gói thường không dừng ở việc đóng vài món đồ gỗ. Tùy quy mô công trình, các hạng mục có thể bao gồm:
.png)
Khảo sát hiện trạng và tư vấn phương án
Đơn vị triển khai sẽ đo đạc, kiểm tra kích thước thực tế, hiện trạng tường, trần, sàn, hệ điện nước, vị trí cấp thoát nước, điểm đấu nối điều hòa, ánh sáng tự nhiên, hướng di chuyển và đặc điểm sử dụng của gia đình.
Thiết kế mặt bằng công năng
Mặt bằng công năng tốt là phần xương sống của toàn bộ không gian. Không gian bếp có đủ thoải mái khi nấu nướng không? Phòng ngủ có đủ chỗ để đồ không? Lối đi có bị vướng không? Chỗ học của con có đủ ánh sáng không? Đây là thứ quyết định chất lượng sống hằng ngày.
Thiết kế phối cảnh 3D
Phối cảnh 3D giúp gia chủ hình dung gần như đầy đủ về không gian sau hoàn thiện: màu sắc, vật liệu, ánh sáng, bố cục, phong cách và cảm xúc chung của căn nhà. Với nội thất, nhìn hình 3D chưa phải tất cả, nhưng chắc chắn là bước quan trọng để thống nhất phương án trước khi đi vào sản xuất.
Hồ sơ bản vẽ kỹ thuật thi công
Đây là phần mà nhiều người xem nhẹ nhưng lại là phần quyết định công trình có ra đúng hay không. Hồ sơ kỹ thuật thường gồm: mặt bằng bố trí đồ, kích thước chi tiết, bản vẽ trần, sàn, tường, điện chiếu sáng, điện ổ cắm, cấp thoát nước, chi tiết đồ nội thất, vật liệu hoàn thiện…
Sản xuất đồ nội thất tại xưởng
Các hạng mục như tủ bếp, tủ quần áo, giường, kệ tivi, bàn làm việc, vách trang trí, tủ lavabo, tủ giày… sẽ được gia công theo bản vẽ. Nếu đơn vị có xưởng sản xuất riêng, gia chủ thường yên tâm hơn vì dễ kiểm soát chất lượng, tiến độ và vật liệu.
Thi công lắp đặt tại công trình
Đây là giai đoạn đưa mọi thứ từ bản vẽ ra đời thật. Công việc có thể bao gồm: thi công trần, sàn, tường, sơn bả, ốp lát, hệ tủ, cửa, kính, đèn, thiết bị, phụ kiện, rèm, đồ decor… Giai đoạn này yêu cầu giám sát chặt để hạn chế sai số và bảo đảm tính đồng bộ.
Nghiệm thu, bàn giao và bảo hành
Công trình nội thất chỉ thực sự hoàn chỉnh khi được nghiệm thu kỹ: độ phẳng, độ kín khít, màu sắc, bề mặt, ray bản lề, phụ kiện, hệ điện, hệ nước, công năng sử dụng, vệ sinh công trình. Sau bàn giao, chính sách bảo hành rõ ràng là yếu tố quan trọng thể hiện trách nhiệm của đơn vị thi công.
Các loại hình công trình nội thất phổ biến tại Huế
(49).png)
Thiết kế thi công nội thất chung cư
Đây là nhóm nhu cầu lớn nhất hiện nay. Nội thất chung cư cần ưu tiên sự gọn gàng, tiện nghi, tối ưu lưu trữ, tận dụng ánh sáng và xử lý tỷ lệ không gian hợp lý. Với căn hộ 1-2 phòng ngủ, sự khác biệt nằm ở cách bố trí thông minh chứ không phải nhồi quá nhiều đồ.
Thiết kế thi công nội thất nhà phố
Nhà phố thường gặp bài toán mặt tiền hẹp, chiều sâu dài, nhiều tầng, ánh sáng không đều. Thiết kế nội thất nhà phố cần xử lý giao thông đứng, liên kết giữa các tầng, bố trí đồ phù hợp với từng phòng và tận dụng tối đa diện tích sử dụng.
Thiết kế thi công nội thất biệt thự
Biệt thự đòi hỏi mức độ đầu tư cao hơn cả về thẩm mỹ lẫn kỹ thuật. Không gian rộng đồng nghĩa với yêu cầu về tỷ lệ, vật liệu, ánh sáng, phong cách và mức độ cá nhân hóa cũng cao hơn. Đây là phân khúc cần đội ngũ thực sự có nghề, chứ làm kiểu đẹp trên mạng là vỡ trận ngay.
Thiết kế thi công nội thất văn phòng, showroom
Không gian thương mại cần đẹp, nhưng đẹp thôi chưa đủ. Văn phòng cần hỗ trợ hiệu suất làm việc. Showroom cần thúc đẩy trải nghiệm mua hàng. Cửa hàng cần điều hướng hành vi khách. Bởi vậy, thiết kế nội thất ở nhóm công trình này phải bám mục tiêu sử dụng và định vị thương hiệu.
Những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến báo giá thiết kế thi công nội thất tại Huế
Rất nhiều khách hàng hỏi ngay từ đầu: Làm nội thất hết bao nhiêu tiền? Câu hỏi không sai, nhưng để trả lời đúng thì phải dựa trên cấu trúc chi phí thực tế. Không có một con số chung cho mọi công trình, vì báo giá nội thất phụ thuộc vào nhiều biến số.
Diện tích và quy mô công trình
Diện tích càng lớn thì tổng chi phí càng tăng, nhưng đơn giá trên m2 chưa chắc tăng tương ứng. Một căn hộ nhỏ nhiều chi tiết đôi khi còn tốn công hơn một không gian lớn nhưng ít hạng mục.
Mức độ đầu tư và phong cách thiết kế
Phong cách hiện đại, tối giản thường dễ tối ưu chi phí hơn. Trong khi đó, phong cách tân cổ điển, luxury, hay các không gian dùng nhiều chi tiết trang trí, vật liệu cao cấp sẽ kéo đơn giá lên đáng kể.
Chủng loại vật liệu
Đây là nút volume của chi phí. Gỗ MDF chống ẩm, HDF, plywood, gỗ tự nhiên, laminate, acrylic, veneer, đá, kính, kim loại, phụ kiện ray bản lề, thiết bị bếp… mỗi loại đều có biên độ giá rất khác nhau. Chọn vật liệu đúng không phải là chọn đắt nhất, mà là chọn phù hợp công năng, môi trường sử dụng và ngân sách.
Mức độ cá nhân hóa
Nội thất thiết kế riêng theo hiện trạng và nhu cầu sử dụng luôn có giá trị cao hơn hàng đóng sẵn hoặc copy mẫu đại trà. Đổi lại, bạn có không gian vừa vặn, thống nhất và mang dấu ấn riêng.
Tiến độ thi công
Nếu khách hàng cần hoàn thiện gấp, đơn vị thi công có thể phải tăng cường nhân lực, điều phối sản xuất nhanh hơn, làm ngoài giờ hoặc chia mũi thi công. Điều này có thể ảnh hưởng đến chi phí tổng thể.
Báo giá thiết kế thi công nội thất tại Huế chi tiết 2026
Bảng giá dưới đây mang tính chất tham khảo để giúp bạn lập ngân sách. Giá thực tế phụ thuộc vào diện tích, phong cách thiết kế và thương hiệu vật tư cụ thể mà bạn lựa chọn.
Bảng giá thiết kế, thi công nội thất tại Huế theo loại hình
| Loại hình | Diện tích | Phân khúc | Chi phí ước tính |
|---|---|---|---|
| Chung cư | 50–70m² | Phổ thông | 120–180 triệu đồng |
| Chung cư | 70–100m² | Trung cấp | 200–350 triệu đồng |
| Chung cư | 100m²+ | Cao cấp | 400–700 triệu đồng |
| Nhà phố 3–4 tầng | 80–120m² | Trung cấp | 350–600 triệu đồng |
| Nhà phố 4–5 tầng | 120m²+ | Cao cấp | 700 triệu – 1,5 tỷ |
| Biệt thự | 200m²+ | Luxury | Theo báo giá riêng |
| Văn phòng | 50–150m² | Trung cấp | 150–400 triệu đồng |
Bảng giá thiết kế, thi công nội thất tại Huế từng hạng mục chi tiết
Hạng mục thiết kế nội thất
Thiết kế concept & phối cảnh 3D
| Hạng mục | ĐVT | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú |
| Thiết kế phối cảnh 3D nội thất căn hộ chung cư | m² | 150000 – 300000 | Tùy diện tích, phong cách |
| Thiết kế phối cảnh 3D nội thất nhà phố | m² | 180000 – 350000 | Bao gồm toàn bộ các tầng |
| Thiết kế phối cảnh 3D nội thất biệt thự | m² | 200000 – 500000 | Phong cách cao cấp |
| Thiết kế phối cảnh 3D nội thất văn phòng | m² | 120000 – 250000 | Thiết kế không gian làm việc |
| Thiết kế phối cảnh 3D nội thất showroom/cửa hàng | m² | 180000 – 400000 | Tối ưu trưng bày sản phẩm |
| Thiết kế phối cảnh 3D nội thất nhà hàng/cafe | m² | 200000 – 450000 | Phong cách theo concept |
Thiết kế bản vẽ kỹ thuật thi công
| Hạng mục | ĐVT | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú |
| Bản vẽ mặt bằng bố trí nội thất | bộ | 2000000 – 5000000 | Layout tổng thể |
| Bản vẽ triển khai chi tiết đồ nội thất | bộ | 3000000 – 8000000 | Chi tiết từng sản phẩm |
| Bản vẽ trần thạch cao & hệ đèn chiếu sáng | bộ | 1500000 – 3000000 | Bao gồm điểm đèn |
| Bản vẽ hệ thống điện nội thất | bộ | 1500000 – 3000000 | Ổ cắm, công tắc, đèn |
| Bản vẽ cấp thoát nước nội thất | bộ | 1000000 – 2000000 | Khu vực bếp, WC |
| Bản vẽ chi tiết ốp lát sàn, tường | bộ | 1000000 – 2500000 | Bóc tách vật liệu |
| Bảng dự toán vật liệu & nhân công | bộ | 1500000 – 3000000 | Bóc tách chi tiết |
Hạng mục thi công phần thô nội thất
Phá dỡ & chuẩn bị mặt bằng
| Hạng mục | ĐVT | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú |
| Phá dỡ tường gạch cũ | m² | 60000 – 120000 | Bao gồm vận chuyển phế thải |
| Phá dỡ sàn gạch/đá cũ | m² | 50000 – 100000 | Bao gồm vận chuyển phế thải |
| Phá dỡ trần thạch cao cũ | m² | 40000 – 80000 | Thu dọn vệ sinh |
| Phá dỡ hệ tủ bếp/tủ âm tường cũ | md | 200000 – 500000 | Tùy kết cấu |
| Đục rãnh tường đi ống điện/nước | md | 30000 – 60000 | Rãnh 3x3cm đến 5x5cm |
| Vận chuyển phế thải ra khỏi công trình | chuyến | 500000 – 1500000 | Xe 1-2 tấn |
Xây trát nội thất
| Hạng mục | ĐVT | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú |
| Xây tường gạch 10 (tường ngăn phòng) | m² | 180000 – 280000 | Gạch ống 8x8x18 |
| Xây tường gạch 20 (tường chịu lực) | m² | 280000 – 400000 | Gạch đặc hoặc gạch block |
| Trát tường trong nhà | m² | 80000 – 130000 | Vữa xi măng M75 |
| Trát trần trong nhà | m² | 90000 – 150000 | Vữa xi măng M75 |
| Xây bệ bếp, bệ lavabo xây gạch | md | 250000 – 450000 | Theo kích thước yêu cầu |
| Xây hộp kỹ thuật giấu ống | md | 200000 – 350000 | Bọc cột, ống nước/thải |
| Đổ bê tông lanh tô, sàn nâng | m² | 350000 – 600000 | Bê tông M200-M250 |
Hệ thống điện nội thất
| Hạng mục | ĐVT | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú |
| Đi dây điện âm tường (dây đơn) | md | 25000 – 50000 | Dây Cadivi/Daphaco 2.5mm² |
| Đi dây điện âm tường (dây đôi) | md | 40000 – 70000 | Dây Cadivi/Daphaco 2.5mm² |
| Lắp đặt ổ cắm điện đơn/đôi | cái | 80000 – 200000 | Panasonic/Schneider |
| Lắp đặt công tắc đơn/đôi/ba | cái | 80000 – 200000 | Panasonic/Schneider |
| Lắp đặt đèn led âm trần downlight | cái | 100000 – 300000 | Đèn 7W-12W |
| Lắp đặt đèn led panel 300×300/600×600 | cái | 200000 – 500000 | Chưa bao gồm đèn |
| Lắp đặt đèn led dây trang trí | md | 50000 – 120000 | Led dây 5050/2835 |
| Lắp đặt đèn thả, đèn chùm trang trí | cái | 150000 – 500000 | Công lắp đặt, chưa tính đèn |
| Lắp đặt tủ điện tổng/tủ điện tầng | cái | 500000 – 2000000 | Tủ 6-12 đường, aptomat |
| Lắp đặt hệ thống mạng LAN/WiFi | điểm | 100000 – 250000 | Cáp CAT5e/CAT6 |
| Lắp đặt hệ thống camera an ninh | cái | 300000 – 800000 | Công lắp đặt, chưa tính thiết bị |
Hệ thống nước nội thất
| Hạng mục | ĐVT | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú |
| Đi ống cấp nước nóng lạnh PPR | md | 50000 – 100000 | Ống PPR Vesbo/Dismy D20-D25 |
| Đi ống thoát nước PVC | md | 40000 – 80000 | Ống Bình Minh D34-D114 |
| Lắp đặt lavabo chậu rửa mặt | cái | 200000 – 500000 | Công lắp đặt, chưa tính thiết bị |
| Lắp đặt bồn cầu | cái | 300000 – 600000 | Công lắp đặt, chưa tính thiết bị |
| Lắp đặt bồn tắm/cabin tắm kính | cái | 500000 – 1500000 | Công lắp đặt, chưa tính thiết bị |
| Lắp đặt sen tắm/vòi hoa sen | cái | 150000 – 400000 | Công lắp đặt |
| Lắp đặt vòi rửa bát, vòi lavabo | cái | 100000 – 250000 | Công lắp đặt |
| Lắp đặt bình nóng lạnh | cái | 200000 – 400000 | Công lắp đặt, chưa tính thiết bị |
| Lắp đặt máy lọc nước | cái | 150000 – 300000 | Công lắp đặt |
| Chống thấm sàn khu vệ sinh | m² | 120000 – 250000 | Sika/Kova 2-3 lớp |
Hạng mục thi công trần
Trần thạch cao
| Hạng mục | ĐVT | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú |
| Trần thạch cao phẳng (trần chìm) | m² | 180000 – 280000 | Tấm Vĩnh Tường/Gyproc, khung xương |
| Trần thạch cao nổi (trần thả) | m² | 160000 – 250000 | Tấm 600×600, khung nổi |
| Trần thạch cao giật cấp 1 bậc | md | 200000 – 350000 | Hạ trần tạo cấp |
| Trần thạch cao giật cấp 2 bậc trở lên | md | 280000 – 500000 | Đường cong, phức tạp |
| Trần thạch cao uốn cong/tạo hình | md | 350000 – 700000 | Thi công khó |
| Trần thạch cao chống ẩm (khu WC, bếp) | m² | 220000 – 350000 | Tấm chống ẩm xanh |
| Trần thạch cao chống cháy | m² | 250000 – 400000 | Tấm chống cháy hồng |
Trần gỗ & vật liệu khác
| Hạng mục | ĐVT | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú |
| Trần gỗ nhựa composite (nan gỗ) | m² | 300000 – 600000 | Gỗ nhựa chống ẩm |
| Trần gỗ tự nhiên (gỗ thông, sồi) | m² | 500000 – 1200000 | Tùy loại gỗ |
| Trần nhôm trang trí | m² | 350000 – 700000 | Tấm nhôm đục lỗ/phẳng |
| Trần PVC trang trí | m² | 150000 – 300000 | Vân gỗ/trắng trơn |
Hạng mục ốp lát sàn, tường
Lát sàn
| Hạng mục | ĐVT | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú |
| Lát gạch porcelain 600×600 | m² | 80000 – 150000 | Công lát, chưa tính gạch |
| Lát gạch porcelain 800×800 | m² | 100000 – 180000 | Công lát, chưa tính gạch |
| Lát gạch porcelain 600×1200 | m² | 120000 – 200000 | Công lát, chưa tính gạch |
| Lát sàn gỗ công nghiệp | m² | 50000 – 100000 | Công lát, chưa tính sàn gỗ |
| Lát sàn gỗ tự nhiên | m² | 80000 – 150000 | Công lát, chưa tính sàn gỗ |
| Lát sàn đá marble/granite tự nhiên | m² | 150000 – 350000 | Công lát, chưa tính đá |
| Lát sàn nhựa giả gỗ SPC/LVT | m² | 30000 – 80000 | Công lát, chưa tính sàn |
| Thi công sàn epoxy | m² | 150000 – 400000 | Sàn sơn epoxy 2-3 lớp |
| Làm phẳng nền, tự san phẳng | m² | 50000 – 120000 | Vữa tự san phẳng |
Ốp tường
| Hạng mục | ĐVT | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú |
| Ốp gạch tường 300×600 | m² | 80000 – 150000 | Công ốp, chưa tính gạch |
| Ốp gạch mosaic trang trí | m² | 120000 – 250000 | Công ốp, chưa tính gạch |
| Ốp đá marble/granite tự nhiên tường | m² | 200000 – 500000 | Công ốp, chưa tính đá |
| Ốp tấm nhựa PVC giả đá/gỗ | m² | 60000 – 120000 | Công ốp, chưa tính vật liệu |
| Ốp gỗ trang trí tường (gỗ nhựa/gỗ thật) | m² | 100000 – 300000 | Công ốp, chưa tính vật liệu |
| Ốp gạch thẻ (subway tile) | m² | 100000 – 200000 | Công ốp, chưa tính gạch |
| Thi công tường feature wall (đá, gỗ, kính) | m² | 200000 – 600000 | Tùy vật liệu & thiết kế |
Hạng mục sơn bả nội thất
| Hạng mục | ĐVT | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú |
| Bả matit tường (2-3 lớp) | m² | 35000 – 60000 | Matit Dulux/Nippon |
| Sơn lót tường nội thất | m² | 15000 – 25000 | Sơn lót Dulux/Jotun |
| Sơn phủ nội thất 2 lớp (sơn thường) | m² | 25000 – 45000 | Dulux Inspire/Jotun Essence |
| Sơn phủ nội thất 2 lớp (sơn cao cấp) | m² | 40000 – 70000 | Dulux 5in1/Jotun Majestic |
| Sơn phủ nội thất 2 lớp (sơn siêu cao cấp) | m² | 55000 – 100000 | Dulux Ambiance/Jotun Majestic True Beauty |
| Sơn hiệu ứng (giả bê tông, vân đá) | m² | 150000 – 400000 | Sơn hiệu ứng nghệ thuật |
| Sơn chống thấm tường trong | m² | 60000 – 120000 | Sơn chống thấm Kova/Sika |
| Dán giấy dán tường | m² | 30000 – 80000 | Công dán, chưa tính giấy |
| Thi công phào chỉ PU/thạch cao trang trí | md | 30000 – 80000 | Phào trần, phào tường |
Hạng mục đồ gỗ nội thất theo yêu cầu
Phòng khách
| Hạng mục | ĐVT | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú |
| Kệ tivi gỗ công nghiệp (MDF/MFC) | md | 1500000 – 3500000 | Dài 1.6m-2.4m |
| Kệ tivi gỗ tự nhiên | md | 3000000 – 8000000 | Gỗ sồi, gỗ óc chó… |
| Vách trang trí phòng khách | m² | 1500000 – 5000000 | Gỗ + kính + đèn led |
| Tủ rượu, tủ trang trí | cái | 5000000 – 20000000 | Tùy kích thước, vật liệu |
| Kệ sách/kệ trang trí âm tường | cái | 3000000 – 12000000 | Tùy kích thước |
| Vách ngăn phòng khách – bếp | m² | 1800000 – 5000000 | Gỗ/kính/inox kết hợp |
Phòng bếp
| Hạng mục | ĐVT | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú |
| Tủ bếp trên gỗ công nghiệp (MDF phủ melamine/acrylic) | md | 1800000 – 3500000 | Phụ kiện Hafele/Blum |
| Tủ bếp dưới gỗ công nghiệp (MDF phủ melamine/acrylic) | md | 2200000 – 4500000 | Phụ kiện Hafele/Blum |
| Tủ bếp trên gỗ tự nhiên | md | 3500000 – 7000000 | Gỗ sồi, xoan đào… |
| Tủ bếp dưới gỗ tự nhiên | md | 4500000 – 9000000 | Gỗ sồi, xoan đào… |
| Mặt bếp đá granite tự nhiên | md | 1500000 – 3500000 | Dày 20mm-30mm |
| Mặt bếp đá nhân tạo (Quartz/Solid Surface) | md | 2000000 – 6000000 | Caesarstone/Vicostone |
| Ốp kính cường lực bếp (kính bếp) | m² | 500000 – 900000 | Kính 8mm cường lực |
| Tủ kho đồ bếp (tủ đứng) | cái | 4000000 – 12000000 | Tủ cao 2m-2.4m |
| Quầy bar bếp/đảo bếp | cái | 5000000 – 25000000 | Tùy kích thước & vật liệu |
Phòng ngủ
| Hạng mục | ĐVT | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú |
| Giường ngủ gỗ công nghiệp 1.6m/1.8m | cái | 4000000 – 8000000 | Chưa tính nệm |
| Giường ngủ gỗ tự nhiên 1.6m/1.8m | cái | 8000000 – 25000000 | Gỗ sồi, óc chó… |
| Tủ quần áo cánh mở gỗ công nghiệp | md | 1800000 – 3500000 | Cao 2.2m-2.4m |
| Tủ quần áo cánh trượt gỗ công nghiệp | md | 2200000 – 4500000 | Ray trượt Hafele/Blum |
| Tủ quần áo gỗ tự nhiên | md | 4000000 – 9000000 | Gỗ sồi, xoan đào… |
| Tab đầu giường (táp) | cái | 1000000 – 3000000 | Gỗ CN hoặc gỗ tự nhiên |
| Bàn trang điểm | cái | 2000000 – 6000000 | Có gương, ngăn kéo |
| Vách ốp đầu giường (headboard) | m² | 800000 – 3000000 | Gỗ/nỉ/da bọc mút |
| Phòng thay đồ (walk-in closet) | m² | 3000000 – 8000000 | Hệ tủ + kệ + đèn |
Phòng làm việc/học tập
| Hạng mục | ĐVT | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú |
| Bàn làm việc gỗ công nghiệp | cái | 2000000 – 5000000 | Có ngăn kéo, hộc tủ |
| Bàn làm việc gỗ tự nhiên | cái | 4000000 – 12000000 | Gỗ sồi, óc chó… |
| Kệ sách treo tường/kệ sách đứng | cái | 2000000 – 8000000 | Tùy kích thước |
| Tủ hồ sơ/tủ sách | cái | 2500000 – 7000000 | Có khóa an toàn |
Phòng tắm/WC
| Hạng mục | ĐVT | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú |
| Tủ lavabo treo tường (gỗ chống ẩm) | cái | 2500000 – 7000000 | MDF chống ẩm/Picomat |
| Tủ gương phòng tắm | cái | 1500000 – 5000000 | Có đèn led, tủ thuốc |
| Kệ để đồ inox/gỗ chống ẩm | cái | 500000 – 2000000 | Inox 304/gỗ Picomat |
| Vách kính phòng tắm (cabin tắm kính) | bộ | 3000000 – 10000000 | Kính cường lực 10mm |
Hạng mục hệ thống cửa
| Hạng mục | ĐVT | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú |
| Cửa gỗ công nghiệp (cửa phòng) | bộ | 2500000 – 5000000 | Cánh + khung bao + phụ kiện |
| Cửa gỗ tự nhiên (cửa phòng) | bộ | 5000000 – 15000000 | Cánh + khung bao + phụ kiện |
| Cửa kính cường lực (cửa phòng tắm) | bộ | 1500000 – 4000000 | Kính 8-10mm cường lực |
| Cửa nhôm kính Xingfa/Việt Pháp | bộ | 3000000 – 8000000 | Nhôm hệ 55/93, kính hộp |
| Cửa trượt ngăn phòng (cửa lùa) | bộ | 4000000 – 12000000 | Gỗ/kính + ray trượt |
| Cửa thép vân gỗ (cửa chính) | bộ | 4000000 – 10000000 | Thép dày 0.8-1.2mm |
| Cửa nhựa lõi thép (cửa WC) | bộ | 1800000 – 3500000 | Profile nhựa + lõi thép |
Hạng mục phụ kiện & Hạng mục trang trí
| Hạng mục | ĐVT | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú |
| Rèm vải 2 lớp (vải + voan) | md | 250000 – 600000 | Tùy chất liệu vải |
| Rèm cuốn/rèm roman | md | 200000 – 500000 | Vải chống nắng |
| Rèm sáo gỗ/sáo nhôm | md | 300000 – 700000 | Sáo gỗ tự nhiên/nhôm |
| Rèm cầu vồng (combi) | md | 250000 – 550000 | Vải Hàn Quốc |
| Thanh treo rèm inox/nhôm | md | 100000 – 250000 | Thanh đơn/đôi |
| Gương trang trí treo tường | cái | 500000 – 3000000 | Gương soi/gương nghệ thuật |
| Tranh treo tường/tranh canvas | bộ | 300000 – 2000000 | Tùy kích thước, bộ 3-5 tấm |
Hạng mục điều hòa, thông gió
| Hạng mục | ĐVT | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú |
| Lắp đặt điều hòa treo tường | cái | 500000 – 1000000 | Công lắp + vật tư phụ 3m ống |
| Lắp đặt điều hòa âm trần cassette | cái | 1500000 – 3000000 | Công lắp + vật tư phụ |
| Lắp đặt điều hòa nối ống gió | cái | 2000000 – 5000000 | Công lắp + vật tư phụ |
| Lắp đặt điều hòa multi (1 cục nóng nhiều cục lạnh) | hệ thống | 3000000 – 8000000 | Công lắp + ống đồng + phụ kiện |
| Lắp đặt quạt thông gió âm trần | cái | 200000 – 500000 | Công lắp + ống gió |
| Thi công hệ ống gió thông gió | md | 150000 – 350000 | Ống tôn/ống mềm PU |
Hạng mục hệ thống SMARTHOME
| Hạng mục | ĐVT | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú |
| Công tắc thông minh WiFi/Zigbee | cái | 300000 – 800000 | Chưa tính thiết bị |
| Ổ cắm thông minh WiFi | cái | 200000 – 500000 | Chưa tính thiết bị |
| Khóa cửa thông minh (vân tay/mật khẩu) | cái | 500000 – 1500000 | Công lắp đặt |
| Hệ thống đèn thông minh | phòng | 500000 – 2000000 | Cài đặt + lập trình |
| Rèm cửa thông minh (motor tự động) | bộ | 500000 – 1500000 | Công lắp + cài đặt |
| Hệ thống âm thanh đa phòng | phòng | 500000 – 2000000 | Công đi dây + lắp đặt |
| Hub điều khiển trung tâm smarthome | bộ | 500000 – 1500000 | Cài đặt + kết nối thiết bị |
Quy trình thiết kế thi công nội thất tại Huế chuyên nghiệp
Một đơn vị làm nghề bài bản không thể làm theo kiểu ước lượng đại khái rồi bắt tay vào đóng đồ. Quy trình chuẩn thường đi theo các bước sau:
Bước 1: Tiếp nhận nhu cầu và tư vấn sơ bộ
Gia chủ cung cấp thông tin cơ bản về loại hình công trình, diện tích, số phòng, phong cách mong muốn, mức đầu tư dự kiến, thời gian cần hoàn thiện. Dựa trên đó, đơn vị thi công sẽ tư vấn sơ bộ phương án phù hợp.
Bước 2: Khảo sát hiện trạng công trình
Đội ngũ kỹ thuật đến trực tiếp công trình để đo đạc, kiểm tra kết cấu, hệ thống kỹ thuật, mặt bằng và các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế thi công. Đây là bước không được làm qua loa.
Bước 3: Lên concept và phương án bố trí công năng
Sau khi hiểu rõ nhu cầu sử dụng, kiến trúc sư sẽ đề xuất phương án mặt bằng, phong cách thiết kế, tông màu, vật liệu chủ đạo và định hướng hình ảnh tổng thể.
Bước 4: Thiết kế phối cảnh 3D
Không gian được mô phỏng trực quan để khách hàng xem, chỉnh sửa và thống nhất. Giai đoạn này cần trao đổi kỹ, vì sửa trên bản vẽ luôn rẻ hơn sửa ngoài công trình.
Bước 5: Triển khai hồ sơ kỹ thuật và lập dự toán
Sau khi chốt 3D, bộ phận kỹ thuật sẽ triển khai bản vẽ chi tiết phục vụ sản xuất và thi công. Đồng thời, đơn vị sẽ bóc tách khối lượng, vật liệu, chủng loại phụ kiện để lập báo giá chi tiết.
Bước 6: Ký hợp đồng và chốt tiến độ
Hợp đồng cần quy định rõ phạm vi công việc, vật liệu, tiến độ, trách nhiệm mỗi bên, phương thức thanh toán, điều kiện phát sinh và chính sách bảo hành.
Bước 7: Sản xuất tại xưởng và thi công tại công trình
Các hạng mục đồ gỗ được sản xuất song song với việc chuẩn bị mặt bằng tại công trình. Quá trình này cần có giám sát liên tục để bảo đảm đúng bản vẽ, đúng vật liệu, đúng tiến độ.
Bước 8: Nghiệm thu, bàn giao và bảo hành
Khi hoàn thành, công trình được kiểm tra chi tiết từng hạng mục trước khi bàn giao. Đây là lúc đánh giá chất lượng thật sự của một đơn vị nội thất.
Kinh nghiệm chọn công ty thiết kế thi công nội thất tại Huế uy tín
Trong nghề này, quảng cáo thì ai cũng hay. Ảnh 3D thì ai cũng có thể lung linh. Nhưng đơn vị làm được việc thật mới là thứ đáng chọn. Nếu bạn đang cân nhắc, hãy nhìn vào những tiêu chí sau:
Có hồ sơ năng lực và công trình thực tế
Một đơn vị uy tín phải có dự án đã làm, hình ảnh thực tế, quy mô công trình rõ ràng, năng lực triển khai tương xứng với nhu cầu của bạn. Đừng chỉ nhìn ảnh render đẹp rồi vội tin.
Có quy trình làm việc rõ ràng
Nếu một bên báo giá quá nhanh mà chưa khảo sát kỹ, chưa hỏi sâu nhu cầu sử dụng, chưa nói rõ vật liệu, thì nên cảnh giác. Nội thất không phải mua bó rau ngoài chợ để trả giá cảm tính.
Có xưởng sản xuất hoặc năng lực kiểm soát sản xuất tốt
Xưởng sản xuất riêng không phải là tất cả, nhưng là lợi thế lớn. Nó giúp kiểm soát chất lượng, tiến độ và giảm bớt khâu trung gian.
Báo giá minh bạch, dễ hiểu
Báo giá càng rõ càng tốt. Tốt nhất nên bóc tách theo hạng mục, vật liệu, kích thước cơ bản, phụ kiện, đơn vị tính và ghi chú. Làm mập mờ ở khâu giá thì sau này dễ sinh chuyện.
Hợp đồng và bảo hành rõ ràng
Làm nội thất mà không có hợp đồng rõ thì khác gì lao vào trận mà không có áo giáp. Các nội dung về trách nhiệm, tiến độ, vật liệu, phát sinh và bảo hành phải được thể hiện minh bạch.
Lợi ích thực tế khi đầu tư thiết kế thi công nội thất bài bản
Nhiều người lúc đầu tiếc tiền cho khâu thiết kế, nhưng sau vài tháng sử dụng mới thấy: không gian sống tốt là thứ mang lại giá trị mỗi ngày.
- Di chuyển trong nhà thoải mái hơn
- Đồ đạc gọn gàng hơn, ít bừa bộn hơn
- Ánh sáng, màu sắc, tỷ lệ không gian hài hòa hơn
- Nấu nướng, làm việc, nghỉ ngơi đều thuận tiện hơn
- Nhà đẹp hơn nhưng không bị “đẹp mệt”
- Chi phí sửa chữa về sau giảm đáng kể
- Giá trị bất động sản cũng được nâng lên rõ rệt
Một không gian nội thất được làm đúng không chỉ đẹp ở ngày bàn giao. Nó cần vẫn tiện dụng sau 1 năm, 3 năm, 5 năm. Đó mới là giá trị thật.
Xu hướng thiết kế thi công nội thất tại Huế được ưa chuộng hiện nay
Phong cách hiện đại tinh gọn
Đây vẫn là lựa chọn hàng đầu nhờ tính ứng dụng cao, đường nét gọn, dễ phối vật liệu, phù hợp đa số chung cư và nhà phố.
Tối ưu lưu trữ thông minh
Các giải pháp tủ kịch trần, giường bục, đảo bếp kết hợp bàn ăn, tủ âm, hộc kéo đa năng… ngày càng được ưa chuộng vì giải quyết đúng nhu cầu sống thực tế.
Ưu tiên vật liệu bền, dễ vệ sinh
Gia chủ hiện nay quan tâm nhiều hơn đến tuổi thọ vật liệu, khả năng chống ẩm, chống trầy, dễ lau chùi và an toàn cho sức khỏe.
Không gian cá nhân hóa
Người dùng không còn thích nhà đẹp giống nhau. Họ muốn không gian phản ánh nhịp sống,
